Công thức quá khứ đơn là một trong những công thức cơ bản nhất trong tiếng anh. Nếu bạn chưa tự tin về khả năng tiếng anh thì theo dõi bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức về thì quá khứ đơn.

Mục Lục

Công thức thì quá khứ đơn (Past simple)

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

  • Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ
  • Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
  • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ
  • Dùng trong câu điều kiện loại II

Dấu hiệu nhận biết:

  • yesterday (hôm qua)
  • last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
  • when: khi (trong câu kể)
Công thức thì quá khứ đơn (Past simple)

Công thức thì quá khứ đơn (Past simple)

Xem thêm:

Thể khẳng định

Với động từ tobe: S + was/ were + O

Ví dụ: I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)
Lưu ý:

  • S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
  • S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:  My computer was broken yesterday. ==> máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua.

Với động từ thường: Công thức: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

– Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

– Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”.

Thể phủ định

Với động từ tobeS + was/were not + Object/Adj

Ví dụ: We weren’t at home yesterday. ==> Hôm qua chúng tôi không ở nhà.

Lưu ý:
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

Với động từ thườngS + did not + V (nguyên thể)

Ví dụ: He didn’t go to work last week. (Tuần trước cậu ta đã không đi làm.)

Thể nghi vấn

Với động từ tobeWas/Were+ S + Object/Adj?

– Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Were you at school yesterday? (Hôm qua con có đi học không?)
  • Yes, I was./ No, I was not. (Có, con có./ Không, con không.)

Với động từ thường: Did + S + V(nguyên thể)?

Ví dụ:

  • Did she miss the train yesterday? ==> Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?
  • Yes, She did./ No, She didn’t. ==> Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.

Quy tắc thêm “ed”

  • Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

Trường hợp ngoại lệ: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Công thức quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả một hoạt động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ
  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ
  • Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ
  • Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho hành động khác
  • Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ
  • Dùng để thể hiện sự thất vọng về sự việc nào đó trong quá khứ

Dấu hiệu nhận biết quá khứ hoàn thành thường là các liên từ:

  • Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past
Công thức quá khứ hoàn thành

Công thức quá khứ hoàn thành

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + had + VpII

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • Had: trợ động từ
  • VpII: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)

Thể phủ định

Cấu trúc: S + had not + VpII 

Lưu ý: hadn’t = had not

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Had + S + VpII?

Câu hỏi WH- question thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc: WH-word + had + S + VpII +…?

Công thức quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn tả quá trình của một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm khác trong quá khứ.
  • Diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khứ.
  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn).
  • Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác.

Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • For: trong bao lâu
  • Since: kể từ khi
  • When: khi
  • How long: trong bao lâu
  • Until then: cho đến lúc đó
  • By the time: vào lúc
  • Prior to that time: thời điểm trước đó
  • Before, after: trước, sau

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + had + been + V-ing +…

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • had: trợ động từ
  • been: phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: động từ thêm “-ing”

Thể phủ định

Cấu trúc: S + had + not + been + V-ing

Lưu ý: had not = hadn’t

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Had + S + been + V-ing +… ?

Trả lời:

  • Yes, S + had.
  • No, S + hadn’t.

Wh- question thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc: WH-word + had + S + been + V-ing +…?

Công thức quá khứ tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn tả những hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
  • Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
  • Diễn tả một hành động từng lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn:

  • At + giờ + thời gian trong quá khứ. (at 5 o’clock yesterday,…)
  • At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time last year,…)
  • In + năm (in 2001, in 1992)
  • In the past
Công thức quá khứ tiếp diễn

Công thức quá khứ tiếp diễn

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + was/were + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

V-ing: động từ thêm “-ing”

Lưu ý: S = I/ He/ She/ It + was

           S = We/ You/ They + were

Thể phủ định

Cấu trúc: S + wasn’t/ weren’t + V-ing

Lưu ý: was not = wasn’t

           were not = weren’t

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Was/ Were + S + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + was/ were.

           / No, S + wasn’t/ weren’t.

  • Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + was/ were + S + V-ing?

Trả lời: S + was/ were + V-ing +…

Trên đây là những thông tin về công thức quá khứ đơn, hy vọng bào viết sẽ giúp ích cho các bạn khi có thêm kiến thức tiếng anh để học tập tốt nhé.

Facebook Comments Box
Rate this post

Bài liên quan