Thì hiện tại đơn là kiến thức nền tảng trong học tiếng anh, tuy là một cấu trúc đơn giản nhưng không phải ai cũng có thể nhớ và thực hành được thành tạo. Bài viết này sẽ tổng hợp các kiến thức căn bản dễ nhớ nhất về thì hiện tại đơn, các bạn cùng theo dõi nhé!
Mục Lục
– Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen
– Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
– Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.
– Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.
Công thức thì hiện tại đơn
Xem thêm:
Công thức hiện tại đơn chia ra làm 2 dạng cho động từ tobe và động từ thường.
Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj
Trong đó:
Lưu ý:
Ví dụ:
→ Mỗi chủ ngữ sẽ được chia với động từ khác nhau
Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj
Lưu ý:
Ví dụ:
Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?
Trả lời:
Ví dụ:
-> Yes, she is./ No, she isn’t.
Yes, they are./ No, they aren’t.
Yes, you are./ No, you aren’t.
Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S +…?
Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…
Cấu trúc: S + V(s/ es) +…
Trong đó:
Lưu ý:
Ví dụ:
→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên động từ chính “wake” ta để ở dạng nguyên mẫu không chia.
→ Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “play” phải thêm “s”.
Cấu trúc: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…
Ta có:
Lưu ý:
Ví dụ:
→ Trong câu này, chủ ngữ là “I” nên ta mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.
→ Chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.
Công thức thì hiện tại đơn
Cấu trúc: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?
Trả lời:
Ví dụ:
Yes, I do./ No, I don’t.
→ Chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ chính “like” ở dạng nguyên mẫu.
Yes, she does./ No, she doesn’t.
→ Trong câu này, chủ ngữ là “father” (tương ứng với ngôi “he”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “have” ở dạng nguyên mẫu.
Cấu trúc: WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?
Trả lời: S + V(s/ es) +…
Ví dụ:
Quy tắc thêm “s” và “es”:
Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…
Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…
Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…
Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…
Ta có: have – has
Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.
-/s/, -/es/ được phát âm là -/iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
Các nhận diện thông thường: các từ có tận cùng là các chữ cái sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x…
Ví dụ:
– Kissess được phát âm là /kisiz/.
– watches được phát âm là /wɑːtʃiz/.
– classess được phát âm là /klæsiz/.
– Boxes được phát âm là /bɒksiz/.
-/s/, -/es/ được phát âm là -/iz/ khi từ có tận cùng là các âm vô thanh: /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.
Âm vô thanh là âm khi phát ra cổ họng sẽ không rung, âm sẽ được bật ra từ miệng chứ không phải cổ họng.
Ví dụ:
– units được phát âm là /ˈjuːnɪts/.
– works được phát âm là /wə:ks/.
– topics được phát âm là /ˈtɑːpɪks/.
– laughs được phát âm là /læfs/.
-/s/, -/es/ được phát âm là -/iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
Cách nhận diện thông thường: các từ có tận cùng là các chữ cái: sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x…
Ví dụ:
– plays được phát âm là /pleɪz/.
– bags được phát âm là /bægz/.
– dreams được phát âm là /dri:mz/.
– hugs được phát âm là /hʌgz/.
Qua bài viết trên hy vọng bạn đã có thể nắm được kiến thức về thì hiện tại đơn, hãy luyện tập thường xuyên để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc học tiếng anh nhé.
Ngành Y học cổ truyền lấy bao nhiêu điểm? Đây là câu hỏi được nhiều…
Ngành Điều dưỡng thuộc nhóm ngành Sức khỏe với những yêu cầu đặc thù, không…
Ngành Y Dược luôn có nhu cầu nhân lực cao và cơ hội việc làm…
Tính chu vi hình tròn công thức chuẩn là kiến thức toán học cơ bản…
Trong chương trình Toán học, công thức diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật…
Công thức dao động điều hoà Lý 11 là phần kiến thức trọng tâm và…