Các thì trong tiếng Anh là những kiến thức cơ bản nhất mà chúng ta khi học tiếng Anh cần nắm được. Các công thức 7 thì tiếng Anh là tiền đề để chúng ta tiếp cận và nâng cao kiến thức, áp dụng được mọi mặt trận trong quá trình học Anh ngữ.

Cách sử dụng thì trong tiếng Anh sẽ giúp các bạn rất nhiều trong hành trình học và thi các chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC, SAT…Các kiến thức thì trong tiếng Anh như cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết sẽ giúp chúng ta phân biệt được và ghi nhớ để áp dụng trong bài tập vận dụng.

 Thì hiện tại đơn (Simple Present)

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

Khẳng định:S + V_S/ES + O

Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(inf) +O

Nghi vấn: DO/DOES + S + V(inf) + O ?

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O

Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O

Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

Trong câu có chứa các trạng từ hoặc các cụm chỉ tần suất như:
– every day/ every week/ every weekend/ every month/ every year/ …: mỗi ngày/ mỗi tuần/ mỗi cuối tuần/ mỗi tháng/ mỗi năm/…
– rarely – hiếm khi, sometimes – thỉnh thoảng, often – thường thường, usually – thường xuyên, always – luôn luôn,
– once/ twice/ three times/ four times/… a day/ week/ month/…: một/ hai/ ba/ bốn/… lần một ngày/ tuần/ tháng/…

Cấu trúc của thì Hiện tại đơn

Loại câu Cấu trúc đi với Động từ thường Cấu trúc đi với Động từ “to be”
Khẳng định Chủ ngữ + V(s/es) + tân ngữ

Ví dụ:
He works very hard.
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ.

Chủ ngữ + be (am/is/are) + tính từ/ cụm danh từ/ v.v.

Ví dụ:
I am a student.
→ Tôi là một học sinh.

Phủ định Chủ ngữ + do not/does not + V_inf

Ví dụ:
I don’t usually get up early on weekends.
Tôi không thường xuyên dậy sớm vào cuối tuần.

Chủ ngữ + be (am/is/are) + not + tính từ/ cụm danh từ/ v.v.

Ví dụ:
We aren’t nurses.
→ Chúng tôi không phải là y tá.

Câu hỏi Yes-No Do/Does + Chủ ngữ + V_inf?

Ví dụ:
Do I need to work overtime this Friday?
– No you don’t.
Dịch:
– Tôi có cần tăng ca thứ Sáu này không?
– Bạn không cần.

Am/is/are + Chủ ngữ + tính từ/ cụm danh từ/ v.v.?

Ví dụ:
Am I in Louisiana?
– No, you’re not.
Dịch:
– Tôi đang ở Louisiana à?
– Không.

Cách dùng thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý/sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: Paris is the capital of France.
→ Paris là thủ đô của Pháp.

Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. (Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West.)

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại. (Ví dụ: I get up early every morning.)

Ví dụ: I will call you as soon as I arrive in New York.
→ Tôi sẽ gọi bạn ngay khi tôi đến New York.

Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một thời gian biểu, lịch trình…trong tương lai (Ví dụ: The football match starts at 20 o’clock.)

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Cấu trúc

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định S + am/is/are + V_ing

Ex: She is walking. (Cô ấy đang đi bộ)

Phủ định S + am/is/are + not + V_ing

Ex: He is not doing his homework now. (Anh ấy đang không làm bài tập)

Nghi vấn Am/Is/Are + S + V_ing?

Ex: Are they studying English? (Có phải họ đang học tiếng Anh không?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

  • Thì hiện tại tiếp diễn sở hữu cấu trúc ‘be + v-ing’ với ‘be’ được thay đổi theo chủ ngữ như trong các cấu trúc trên.
  • Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ như sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.…
  • Các (cụm) từ chỉ khoảng thời gian xung quanh “hiện tại” (thời điểm nói): these days, currently, this week, this month.
  • Thì hiện tại tiếp diễn chỉ những mốc thời gian trong tương lai, mốc thời gian gần với thời điểm nói: this weekend, this Friday, tonight, at the end of this year.

Các từ: always, constantly, all the time.

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn sẽ diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Ví dụ: Our father is cooking.
Diễn tả một kế hoạch/dự định trong tương lai gần:

Ví dụ: We’re working overtime this Friday.

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. (Ví dụ: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.)

Diễn tả sự không hài lòng về việc gì đó  (Ví dụ: She is always coming late.)

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (Ví dụ: I am flying to Moscow tomorrow.)

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ understand, know, like , want , glance, to be, see, hear, feel, realize, think, smell, love, hate…

Thì quá khứ đơn (Simple Past)

Cấu trúc

Loại câu Động từ thường Động từ to be
Khẳng định S + V2/ed + O

Ex: I saw John last night.

(Tối qua tôi đã nhìn thấy John)

S + was/were + O

Ex: I was happy yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất hạnh phúc)

Phủ định S + didn’t + V_inf + O

Ex: I didn’t go to work yesterday.

(Ngày hôm qua tôi đã không đi làm)

S + was/were + not + O

Ex: The market was not full of people yesterday. (Ngày hôm qua, chợ không đông)

Nghi vấn Did + S + V_inf + O?

Ex: Did you visit James last month? (Tháng trước bạn đến thăm James phải không ?)

Was/were + S + O?

Ex: Were you tired yesterday? (Hôm qua bạn mệt phải không?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago, when.

Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động xảy ra và kết thúc luôn trong quá khứ, thường đi kèm với thời gian.

Diễn tả một thói quen xảy ra nhiều lần trong quá khứ nhưng trong hiện tại không còn nữa.

Ví dụ: When I was in university, I used to take part in lots of clubs.

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Dùng trong câu điều kiện loại 2

Diễn tả một hành động xảy ra/cắt ngang hành động khác đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

Thì quá khứ đơn diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn:

Trong quá khứ tiếp diễn câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

  • At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
  • At this time + thời gian quá khứ
  • In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
  • In the past

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Cấu trúc

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định S + was/were + V_ing + O

Ex: I was watching TV at 8 P.M last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)

Phủ định S + was/were + not + V_ing + O

Ex: I wasn’t watching TV at 9 P.M last night. (Tối hôm qua lúc 9 giờ tôi không xem tv)

Nghi vấn Was/were + S + V_ing + O?

Ex: Was I watching TV at 8 P.M last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ tôi đang xem TV?)

 

Facebook Comments Box

Bài liên quan